Những lưu ý và lý thuyết cần có để làm tốt kiểu bài đọc hiểu

Những lưu ý và lý thuyết cần có để làm tốt kiểu bài đọc hiểu
I, Lưu ý khi làm kiểu bài đọc hiều trong kì thi THPT Quốc Gia
1.    Cấu trúc chung của bài thi trong kì thi THPT Quốc Gia
Phần I: Đọc hiểu văn bản: gồm 2 văn bản
Văn bản Nghệ Thuật (có thể là một bài thơ, truyện, kịch, kí…)có 4 câu hỏi:
1.    Phong cách ngôn ngữ
2.    Biện pháp nghệ thuật
3.    Nội dung chính của đoạn trích
4.    1 cấu hỏi mở về một khía cạnh nào đó(thường là giải thích ý nghĩa, quan điểm của bản thân,…..)
Văn bản nhật dụng (có thể là văn bản chính luận, báo chí, khoa học,…) có 4 câu hỏi:
1.    Phong cách ngôn ngữ
2.    Nội dung chính của văn bản, đoạn trích.
3.    Thao tác lập luận
4.    1 câu hỏi mở về một khía cạnh, vấn đề.
Phần II: Làm văn (7 điểm)
Câu 1: Nghị luận xã hội (3 điểm)
Có thể là nghị luận về một hiện tượng đời sống hoặc nghị luận về một tư tưởng đạo lý
Câu 2: Nghị luận văn học (4 điểm)
2.    Lưu ý khi làm kiểu bài đọc hiểu trong đề thi THPT Quốc Gia
_Khi làm phần đọc hiểu, cần phải trả lời trực tiếp câu hỏi đề ra một cách ngắn gọn, đúng và đủ tránh viết dài dòng, lạc đề gây phản cảm cho người chấm khiến cho bài thi bị mất điểm hoặc không được chọn vẹn điểm số của câu hỏi.
_Làm câu dễ trước, câu khó sau. Làm câu mình làm được trước.
_Để đạt điểm tuyệt đối cần trình bày đủ ý, rõ ràng, mạch lạc, không trả lời vòng vo.
II, Kiến thức cần nắm vững khi làm kiểu bài đọc hiểu trong kì thi THPT Quốc Gia
A.   Phong cách ngôn ngữ chức năng (6 loại phong cách ngôn ngữ):
1.    Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: là loại phong cách dùng trong đời sống hằng ngày để đưa ra thông tin, suy nghĩ, trao đổi ý nghĩ, tình cảm với nhau, đáp ứng những nhu cầu giao tiếp trong cuộc sống.
Dạng chính: đối thoại, độc thoại và đàm thoại. Thể hiện tính cảm xúc và tính cá thể.
2.    Phong cách ngôn ngữ khoa học: được dùng trong các văn bản khoa học, lĩnh vực khoa học. Văn bản khoa học mang tính khái quát trừu tượng, tính lí trí lô-zích, tính khách quan phi cá thể
3.    Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: dùng trong lĩnh vực văn chương, các văn bản nghệ thuật. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật thường mang tính thẩm mỹ, tính đa nghĩa và khắc đậm dấu ấn riêng của tác giả.
4.    Phong cách ngôn ngữ chính luận: là phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bn chính lun theo mt quan đim chính tr nht đnh. Phong cách ngôn ngữ chính luận thường mang tính công khai về quan điểm, tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận
5.    Phong cách ngôn ngữ báo chí: được dùng trong các bài báo, trong các lĩnh vực thông tin xã hội. Phong cách ngôn ngữ báo chí thường mang tính  thông tin s kin; tính ngn gn; tính hp dn.
6.    Phong cách ngôn ngữ hành chính: dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Phong cách ngôn ngữ hành chính thường mang chức năng sai khiến, thông báo về một vấn đề, nghị định nào đó.
B. Biểu đạt trong văn bản (6 phương thức)
1. Phương thức biểu đạt tự sự: Dùng lời kể tái hiện lại sự việc
2. Phương thức miêu tả: dùng ngôn ngữ để khắc họa đối tượng, đặc tính khiến cho đối tượng đó được hiện lên rõ nét qua ngôn từ.
3. Phương thức biểu đạt biểu cảm: Bộc lộ cảm xúc của người viết văn bản. Phương thức biểu đạt biểu cảm dùng chủ yếu trong thơ.
4. Phương thức biểu đạt Nghị luận: Dùng lập luận, lý lẽ, dẫn chứng để bày tỏ quan điểm của người viết.
5. Phương thức biểu đạt thuyết minh: Cung cấp, giới thiệu, giảng giải những tri thức về một sự vật, đối tượng nào đó
6. Phương thức biểu đạt hành chính công cụ: dùng ngôn ngữ để tạo lập 1 văn bản theo một khuôn mẫu nào đó.
C. Các thao tác lập luận (6 thao tác)
1. Thao tác lập luận giải thích: dùng lí lẽ để cắt nghĩa
2. Thao tác lập luận phân tích: chia tách đối tượng thành nhiều khía cạnh nhỏ
3. Thao tác lập luận chứng minh: dùng những bằng chứng chân thực, đã được xác thực để làm rõ đối tượng.
4. Thao tác lập luận bình luận: bàn bạc( khen chê), nhận xét đánh giá về một đối tượng nào đó.
5. Thao tác lập luận so sánh: đối chiếu 2 hay nhiều đối tượng để chỉ ra sự tương đồng hoặc khác nhau
6. Thao tác lập luận bác bỏ:  dùng lý lẽ dẫn chứng để bác bỏ một quan điểm sai trái lệch lạc
D. Các phương thức trần thuật (3 phương thức)
1. Trần thuật từ ngôi thứ nhất: ở phương thức này người trần thuật xuất hiện trực tiếp.
2. Trần thuật từ ngôi thứ ba: ở phương thức này người kể chuyện dấu mình.
3. Trân thuật từ ngôi thứ ba: người kể chuyện dấu mình nhưng điểm nhìn giọng điệu là của nhân vật.
E. Các phương thức miêu tả tâm lý: (2 phương thức)
1. Miêu tả tâm lí trực tiếp: Tái hiện tâm lí nhân vật thông qua độc thoại nội tâm
2. Miêu tả tâm lí gián tiếp: Thể hiện tâm lí nhân vật thông qua nét mặt, hành động, cử chỉ lời lẽ bên ngoài
G. Các biện pháp tu từ:
1. Biện pháp tu từ so sánh : đối chiếu 2 hay nhiều đối tượng có nét tương đồng nào đó.
2. Biện pháp tu từ ẩn dụ : Lấy tên gọi biểu tượng này để chỉ đối tượng kia.. mang chức năng nhận thức hoặc biểu cảm.
3. Biện pháp tu từ nhân hóa : làm cho mọi sự vật hiện tượng hiện lên giống như con người
4. Biện pháp tu từ vật hóa : (châm biến) Làm cho con người hiện lên giống như đồ vật
5. Biện pháp tu từ hoán du : Lấy bộ phận để chỉ toàn thể
6. Biện pháp tu từ điệp từ/ngữ : Lặp đi lặp lại những từ ngữ nào đó nhằm mở rộng, nhấn mạnh ý nghĩa hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc.
7. Biện pháp tu từ khoa trương : phóng đại hoặc cường điệu quy mô, tính chất, mức độ của đối tượng.
8. Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh : giảm bớt mức độ tính chất, quy mô của sự vật.
9. Biện pháp tu từ liệt kê : kể ra nhiều sự vật hiện tượng hoặc hàng loạt tính chất đói tượng
10. Biện pháp tu từ tương phản, đối lập : dùng những hình ảnh, từ ngữ có tính chất đối lập
11. Câu hỏi tu từ : dùng câu hỏi mà người hỏi đã có lời đáp nhằm tăng tính biểu đạt hoặc khẳng định thái độ cảm xúc trước 1 đối tượng nào đó.
12. Biện pháp tu từ chêm xen : (phụ chú, chú giải) làm rõ đối tượng được nhắc đến trước đó.
13. Biện pháp tu từ im lặng : biểu thị bằng dấu ba chấm.
H. Các hình thức lập luận của đoạn văn :
1. Hình thức lập luận diễn dịch : đi từ khái quát đến cụ thể. Câu chủ để nằm ở đầu đoạn văn
2. Hình thức lập luận quy nạp : đi từ cụ thể đến khái quát . Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn
3. Hình thức lập luận song hành : các câu, vị trí ngang nhau. (câu chủ đề ẩn)
4. Hình thức lập luận tổng phân hợp : từ luận điểm suy ra luận cứ, từ luận cứ khẳng định lại luận điểm. Câu khái quát - > khai triển ý -> câu tổng hợp
5. Hình thức lập luận móc xích : câu sau kế thừa và phát triển ý của câu trước.
K. Các phương tiện và phép liên kết :
1. Phép lặp : lặp lại những từ ngữ ở câu sau đã có ở câu trước -> Lặp ngữ âm/ lặp từ ngữ/ lặp cú pháp
2. Phép thế : sử dụng ở câu sau từ ngữ có tác dụng thay thế cho từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước. Có các loại : thế đồng nghĩa, thế đại từ.
3. Phép nối : sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu dứng trước.
4. Phép liên tưởng : sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa trái nghĩa, đồng nghĩa, cùng những liên tưởng với các từ ngữ ở câu trước.
5. Phép nghịch đối tương phản : dùng từ trái nghĩa, dùng những từ ngữ phủ định… để liên kết.
6. Phép tỉnh lược : rút bỏ những từ ngữ có ý nghĩa xác định….
L. Đặc trưng của các thể thơ :
1. Thơ lục bát : là một thể thơ dân tộc ta, trong đó thì cứ hai câu ghép lại thành một cặp câu. Các cặp câu gồm có một câu 6 tiếng (câu lục) và một câu 8 tiếng (câu bát), và xen kẽ cứ câu lục là câu bát rồi đến cặp câu khác. Thơ lục bát tuân thủ luật về thanh và vần rất nghiêm ngặt, vì vậy tìm hiểu thơ lục bát là tìm hiểu về luật và vần của nó. Luật về thanh giúp cho câu thơ trở nên hài hoà. Các vần chính là hình thức kết dính các câu thơ lại với nhau.
2.Thơ song thất lục bát : Thơ song thất lục bát là thơ gồm có 4 câu đi liền với nhau, trong đó là hai câu 7 tiếng (câu thất 1 và câu thất 2), kế tiếp là câu lục và câu bát.
3. Thơ Ngũ ngôn tứ tuyệt: 5 tiếng, 4 dòng.
4. Thơ ngũ ngôn bát cú:
_Số tiếng: 5, số dòng: 8, bố cục 4 phần: đề, thực, luận, kết.
- Vần: độc vận, vần cách
- Nhịp lẻ : 2/3
- Hài thanh: Có sự luân phiên B-T hoặc niêm B-B, T-T ở tiếng thứ hai và thứ tự
5.Thất ngôn tứ tuyệt:
- Số tiếng: 7, số dòng: 4
6. Thất ngôn bát cú:
- Số tiếng: 7, số dòng: 8, bố cục 4 phần: đề, thực, luận, kết
6. Thơ tự do: không theo một khuôn khổ nào cả
7. Các thể khác : Ngoài thơ tự do, còn có thơ 5 tiếng, 7 tiếng, 8 tiếng, hỗn hợp, thơ-văn xuôi....

- Các thể thơ này thường chịu nhiều ảnh hưởng của thơ Pháp, vừa tiếp nối luật thơ trong thơ truyền thống vừa có sự cách tân
Từ khóa: cach lam kieu bai doc hieu, cách làm kiểu bài đọc hiểu, phương pháp làm kiểu bài đọc hiểu, cách làm bài đọc hiểu được điểm tối đa, cách làm tốt kiểu bài đọc hiểu, lý thuyết làm kiểu bài đọc hiểu, làm kiểu bài đọc hiểu trong kì thi THPT Quốc Gia, những lưu ý khi làm kiểu bài đọc hiểu văn bản
Post a Comment (0)
Previous Post Next Post